hạn canh
Định nghĩa
- Danh từ:
- Phương thức canh tác nông nghiệp trong điều kiện khô hạn, không có nước tưới chủ động: "hạn canh" chỉ việc trồng trọt dựa hoàn toàn vào nước mưa tự nhiên, không có hệ thống tưới tiêu hỗ trợ. Đây là hình thức canh tác phổ biến ở những vùng thiếu nguồn nước ổn định.
- Hệ thống canh tác khô: "hạn canh" còn được hiểu là tập hợp các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm duy trì sản xuất nông nghiệp ở vùng đất khô cằn, hạn hán.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhiều vùng cao nguyên phải áp dụng hình thức hạn canh vì thiếu nước tưới.
- Kỹ thuật hạn canh đòi hỏi phải biết chọn loại cây trồng chịu hạn tốt.
- Sự thành bội của vụ mùa phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm hạn canh của người nông dân.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Áp dụng hạn canh": thực hiện phương thức canh tác dựa vào nước trời.
- Do địa hình đồi núi, bà con nơi đây buộc phải áp dụng hạn canh.
- "Nông nghiệp hạn canh": toàn bộ hệ thống sản xuất nông nghiệp trong điều kiện khô hạn.
- Nông nghiệp hạn canh chiếm tỷ lệ lớn ở các tỉnh miền Trung.
Biến thể và từ gần giống
- Canh tác khô (cụm danh từ): cách gọi khác của "hạn canh", nhấn mạnh đặc điểm thiếu nước.
- Làm nương rẫy (cụm động từ): một hình thức canh tác phổ biến ở vùng núi, thường gắn với "hạn canh".
- Canh tác nhờ nước trời (cụm danh từ): diễn giải rõ nghĩa của "hạn canh".
Từ đồng nghĩa
- Canh tác trên đất khô: trồng trọt trên vùng đất không được tưới tiêu.
- Nông nghiệp cạn: nông nghiệp dựa vào lượng mưa tự nhiên.
Các cụm từ liên quan
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong hạn canh: thay đổi loại cây trồng cho phù hợp với điều kiện khô hạn.
- Giải pháp quan trọng là chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong hạn canh sang các giống chịu hạn.
- Bảo tồn độ ẩm đất trong hạn canh: giữ nước trong đất bằng các biện pháp kỹ thuật.
- Phủ rơm rạ là một kỹ thuật bảo tồn độ ẩm đất trong hạn canh hiệu quả.
Thành ngữ liên quan
- "Trông trời, trông đất, trông mây": thành ngữ mô tả tình thế bấp bênh, phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên của người làm hạn canh.
- Cuộc sống của người nông dân hạn canh đúng là "trông trời, trông đất, trông mây".